CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN TRÊN CỐT VỢT

thong-so-cot-vot-bong-ban

Phân loại: 

– DEF :Thích hợp với người có lối phòng thủ xa bàn; Giúp người chơi kiểm soát chặt chẽ bóng.
– ALL- :Thích hợp với người có lối đánh gò bóng và thiên về phòng thủ.
– ALL : Thích hợp với người có lối chơi toàn diện, có thể phù hợp với nhiều phong cách chơi bóng khác nhau.
– ALL+ :Thích hợp với người có lối đánh chặn đẩy tốt, kiểm soát độ xoáy tốt và có thế mạnh ở quả đánh thuận tay.
– OFF- :Thích hợp với người có lối đánh phòng ngự phản công ở cự ly trung bình.
– OFF : Thích hợp với người có thiên hướng tấn công.
– OFF+ :Thích hợp với người có lối đánh lấy tấn công làm chủ đạo. Cốt vợt cứng và khó kiểm soát hơn các dòng trên.

SPEED: thường là từ 1 đến 10. Một số hãng có thể sử dụng thang đo từ 1 đến 100. Số càng lớn tốc độ càng cao.

CONTROL: thường là từ 1 đến 10 hoặc có thể từ 1 đến 100. Số càng lớn độ điều khiển càng cao.

PLY (số lượng lớp trên cốt): 5W nghĩa là vợt có 5 lớp gỗ, 3W/2A/C nghĩa là cốt vợt có 3 lớp gỗ, 2 lớp Artyle và một lớp carbon…

WT (Weight: trọng lượng): trọng lượng của cốt vợt, thường trong khoảng từ 70 gram đến 100 gram.

HANDLES (kiểu tay cầm): có kí hiệu là FL (Flared), AN (Anatomic) hoặc ST (Straight).

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *